Phân Biệt Thẻ Tín Dụng và Thẻ Ghi Nợ – Nên Dùng Thẻ Nào?

Thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng đều là các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt, được sử dụng phổ biến không chỉ tại Việt Nam. Hai loại thẻ này có chức năng tương tự nhau nhưng bản chất và cách sử dụng lại khác biệt. Bài viết này Đáo Hạn Thẻ 365 sẽ cung cấp thông tin chi tiết về sự khác biệt giữa thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng.

So Sánh Thẻ Tín Dụng Và Thẻ Ghi Nợ
So Sánh Thẻ Tín Dụng Và Thẻ Ghi Nợ

Thẻ ghi nợ là gì?

Thẻ Ghi Nợ (Debit Card) còn gọi là thẻ thanh toán, hoạt động theo cơ chế “Nạp bao nhiêu, tiêu bấy nhiêu”. Người dùng chỉ có thể sử dụng số tiền đã nạp vào thẻ hoặc tài khoản liên kết để giao dịch và thanh toán. 

Thẻ ghi nợ chia làm 2 loại:

  1. Thẻ ghi nợ nội địa: Sử dụng trong phạm vi quốc gia.
  2. Thẻ ghi nợ quốc tế: Sử dụng trên toàn cầu.

Chức năng: Thanh toán sản phẩm/dịch vụ, rút tiền mặt tại cây ATM hoặc máy POS được cấp phép và chuyển khoản giao dịch.

Phí sử dụng: Thẻ ghi nợ nội địa thường có phí sử dụng rẻ hơn so với thẻ ghi nợ quốc tế.

Thẻ tín dụng là gì?

Thẻ tín dụng còn được gọi là thẻ Credit (Credit Card), là một loại thẻ thanh toán với nguyên tắc “Chi tiêu trước, trả tiền sau”. Người dùng có thể sử dụng hạn mức tín dụng do ngân hàng cung cấp để thanh toán các giao dịch mua sắm hoặc tiêu dùng và sẽ trả lại số tiền này vào cuối kỳ.

Hiện nay, thẻ tín dụng có hai loại phổ biến là thẻ tín dụng nội địa và thẻ tín dụng quốc tế. Cả hai loại thẻ này đều cho phép người dùng giao dịch và thanh toán trực tuyến và trực tiếp, rút tiền mặt, và trả góp khi mua sắm.

So sánh thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ

So sánh

Thẻ tín dụng

Thẻ ghi nợ

Đặc điểm nổi bật 

Chi tiêu trước trả tiền sau.

Nạp tiền trước chi tiêu sau.

Cấu tạo thẻ mặt trước

– Dòng chữ “Credit” kèm theo các thông tin: Logo ngân hàng, logo tổ chức liên kết phát hành (Visa, Mastercard, JCB)

– Tên chủ thẻ

– Số thẻ

– Thời gian hiệu lực của thẻ

– Dòng chữ “Debit” kèm theo các thông tin: Logo ngân hàng và tổ chức liên kết: Visa, Mastercard, Napas.

– Tên chủ thẻ.

– Số thẻ.

– Thời gian hiệu lực của thẻ.

Cấu tạo thẻ mặt sau

– Bao gồm các dãy số bảo mật CVV/CVC.

– Ô chữ ký.

– Bao gồm các dãy số bảo mật CVV/CVC.

– Dải băng từ chứa thông tin được mã hoá.

– Thông tin của ngân hàng phát hành.

Chức năng 

– Rút tiền mặt (phí rút tiền cao).

– Thanh toán online & offline, thanh toán dịch vụ, hoá đơn.

– Trả góp lãi suất thấp từ 0%.

– Rút tiền mặt (phí rút tiền thấp hoặc miễn phí).

– Thanh toán online & offline trong và ngoài nước.

– Chuyển tiền tại cây ATM và phòng giao dịch.

Điều kiện đăng ký 

Người Việt Nam trên 18 tuổi:

– Giấy tờ tùy thân: CCCD, CMND, Hộ chiếu, bản sao sổ hộ khẩu, giấy tạm trú, giấy tạm vắng.

– Giấy chứng minh thu nhập: Sao kê bảng lương, hợp đồng lao động.

Người nước ngoài trên 18 tuổi cư trú tại Việt Nam trên 12 tháng:

– Giấy tờ chứng minh thời hạn cư trú hợp pháp tại Việt Nam: Hộ chiếu, thị thực, giấy chứng nhận miễn thị thực nhập cảnh, giấy chứng nhận hoặc thẻ tạm trú/thường trú hợp pháp.

– Giấy chứng minh thu nhập: Sao kê bảng lương, hợp đồng lao động.

Người Việt Nam trên 15 tuổi:

– Cần có CMT/ CCCD hoặc Hộ chiếu.

Người nước ngoài được phép cư trú hợp pháp tại Việt Nam với thời hạn từ 12 tháng trở lên:

– Cần có các giấy tờ để chứng minh thời hạn cư trú hợp pháp tại Việt Nam, bao gồm: Hộ chiếu, thị thực, giấy chứng nhận miễn thị thực nhập cảnh, giấy chứng nhận hoặc thẻ tạm trú/ thường trú hợp pháp.

Biểu phí 

Phí rút tiền: 4% trên tổng số tiền giao dịch hoặc theo quy định của từng ngân hàng.

Phí thường niên: Giao động từ 500.000 – 2.000.000 VND tùy hạn mức thẻ và ngân hàng phát hành thẻ.

Phí rút tiền: Chỉ từ 0 – 1.000 VND tại ATM của ngân hàng hoặc từ 3.000 – 10.000 VND tại ATM khác ngân hàng.

Phí thường niên: Giao động từ 100.000 – 150.000 VND tùy hạng thẻ và ngân hàng phát hành thẻ.

Lãi suất 

Lãi suất khoảng 20 – 40 %/năm khi thanh toán dư nợ chậm và 20 – 40%/năm khi rút tiền trực tiếp tại cây ATM.

Không áp dụng lãi suất khi rút tiền mặt tại cây ATM và khi thanh toán dư nợ chậm. 

Hạn mức thẻ 

Quy định hạn mức giao dịch theo lần, ngày tùy theo chính sách của từng ngân hàng.

Chương trình khuyến mãi 

Nhiều ưu đãi, giảm giá, tích điểm, hoàn tiền từ ngân hàng phát hành và các đối tác liên kết với ngân hàng.

Nhiều ưu đãi, giảm giá, tích điểm, hoàn tiền từ ngân hàng phát hành và các đối tác liên kết với ngân hàng.

So sánh ưu điểm và nhược điểm của thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ

 

Ưu điểm

Nhược điểm

Thẻ tín dụng

Tính tiện lợi:

– Thẻ nhỏ gọn.

– Chấp nhận tại nhiều điểm thanh toán trong nước và quốc tế.

Chức năng:

– Thanh toán mua sắm online và offline.

– Rút tiền mặt.

– Trả góp từ 0%.

Chương trình ưu đãi:

– Giảm giá tới 50%.

– Hoàn tiền tới 5%.

– Tích điểm đổi thưởng.

– Các đặc quyền sử dụng dịch vụ khác tùy theo chính sách ngân hàng.

Tài chính linh hoạt:

– Cơ chế “chi tiêu trước, trả tiền sau” giúp giải quyết nhu cầu tài chính tạm thời.

Biểu phí sử dụng thẻ cao: Thẻ tín dụng thường có biểu phí sử dụng cao hơn thẻ ghi nợ. Tuy nhiên, nhiều ngân hàng hiện nay áp dụng chính sách miễn phí và hoàn phí cho khách hàng sử dụng thẻ.

Thẻ ghi nợ

Tính tiện lợi:

– Thẻ nhỏ gọn 

– Chấp nhận tại nhiều điểm thanh toán trong nước và quốc tế.

Đa dạng chức năng:

– Sử dụng để mua hàng trực tuyến và ngoại tuyến

– Rút ​​tiền mặt.

Chương trình ưu đãi:

– Được tích hợp với nhiều ưu đãi khác nhau như giảm giá, hoàn tiền

– Tích lũy điểm tương tự như thẻ tín dụng.

Phí thấp:

– Phí thẻ ghi nợ thấp, phù hợp với nhiều đối tượng người dùng.

Điều chỉnh hạn mức dễ dàng:

– Người dùng có thể dễ dàng tăng hoặc giảm hạn mức rút tiền thông qua ngân hàng số.

Có bao nhiêu chi tiêu bấy nhiêu: Chủ thẻ chỉ có thể tiêu đúng số tiền mà mình đang có trong tài khoản. 

Nên lựa chọn thẻ tín dụng hay thẻ ghi nợ

Nên mở thẻ ghi nợ hay thẻ tín dụng sẽ tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng của bạn:

Nếu bạn chỉ cần thanh toán cho các nhu cầu cơ bản hàng ngày và mong muốn chủ động sử dụng nguồn tiền của bản thân thì nên sử dụng thẻ ghi nợ (Debit card).

Nếu bạn có kế hoạch tài chính rõ ràng, mục đích chi tiêu lớn, có nguồn thu nhập ổn định và muốn tận dụng được nguồn vốn từ ngân hàng thì nên sử dụng thẻ tín dụng (Credit card).

Nên Lựa Chọn Thẻ Tín Dụng Hay Thẻ Ghi Nợ
Nên Lựa Chọn Thẻ Tín Dụng Hay Thẻ Ghi Nợ

Như vậy, bài viết đã giúp bạn phân biệt giữa thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng, đồng thời cung cấp thông tin về ưu nhược điểm của mỗi loại thẻ. Để trở thành người tiêu dùng thông thái, khách hàng nên sở hữu 1 trong 2 loại thẻ này để thanh toán và quản lý chi tiêu hiệu quả hơn.

TOC